Tác dụng cơ bản nhất của dầu nhớt vẫn là giảm ma sát nên độ nhớt là chỉ tiêu có ảnh hưởng quan trọng nhất đến chất lượng của một sản phẩm dầu nhờn thương mại.
1 . Cách phân loại dầu động cơ
Độ nhớt đóng vai trò quan trọng trong tính chất của một loại
dầu nhớt
cho động cơ. Nếu đánh giá theo độ nhớt của SAE, dầu có chữ “W” là loại
đa cấp, dùng trong tất cả các mùa. Khi phân loại theo tính năng API, các
ký tự sau chữ “S” hay “C” có thứ tự càng lớn trong bảng chữ cái càng
tốt.
Thay dầu là một trong những thói quen cần có đối với hầu hết
những người đi ôtô, xe máy. Tuy nhiên, không phải tất cả mọi người đều
hiểu cặn kẽ về những tính năng, cũng như thông số ghi trên sản phẩm này.
Điển hình như chữ “W” trong ký hiệu SEA 10W40 ghi trên các loại dầu
nhớt thường được nghĩ là “Weight”, trong khi thực tế nó dùng để chỉ từ
“Winter”.
2. Tác dụng và tính chất của dầu nhờn
Trong
động cơ, dầu nhờn có nhiều tác dụng như giảm ma sát giữa hai bộ phận
tiếp xúc trực tiếp với nhau, giải nhiệt làm mát, làm kín, chống ăn mòn.
Tuy nhiên, tác dụng cơ bản nhất của nó vẫn là giảm ma sát nên độ nhớt là
chỉ tiêu có ảnh hưởng quan trọng nhất đến chất lượng của một sản phẩm
dầu nhờn thương mại.
Độ nhớt của dầu thay đổi theo nhiệt độ. Khi ở
nhiệt độ cao, độ nhớt giảm và ngược lại. Dầu có độ nhớt thấp dễ di
chuyển hơn so với dầu có độ nhớt cao. Ngoài ra, do trọng lượng của các
phân tử cấu thành nên dầu nhờn có liên quan trực tiếp đến độ nhớt của nó
nên người ta thường gọi thành dầu nặng hay dầu nhẹ. Dầu nhẹ dùng để chỉ
loại có độ nhớt thấp, dầu nặng chỉ dầu có độ nhớt cao.
Trên thực tế, dầu nhẹ dễ bơm và luân chuyển qua động cơ nhanh hơn. Ngược lại,
dầu nặng thường có độ nhớt cao, di chuyển chậm hơn nên có áp suất cao hơn nhưng lưu lượng dầu qua bơm lại thấp hơn.
3. Phân loại dầu nhờn theo độ nhớt ( Quan trọng )
Ở phương pháp phân loại theo độ nhớt, các nhà
sản xuất dầu nhớt thống
nhất dùng cách phân loại của Hiệp hội kỹ sư ôtô Mỹ SAE (Society of
Automotive Engineers). Các phân loại của SAE tùy thuộc vào sản phẩm dầu
đó là đơn cấp hay đa cấp. Dầu đa cấp có độ nhớt thỏa mãn ở nhiều điều
kiện nhiệt độ khác nhau còn dầu đơn cấp chỉ đáp ứng ở một nhiệt độ nào
đó.
Hệ thống phân loại của SAE khá phức tạp, nó liên quan tới
nhiều khái niệm khác nhau. Tuy nhiên, có thể chỉ ra những yếu tố chính.
Đối với dầu đa cấp, sau chữ SAE là tiền tố như 5W, 10W hay 15W, 20W.
Những số đứng trước chữ “W” dùng để chỉ khoảng nhiệt độ mà loại dầu động
cơ đó có độ nhớt đủ để khởi động xe lúc lạnh. Để xác định nhiệt độ khởi
động theo ký tự này, bạn chỉ cần lấy 30 trừ đi các số đó nhưng theo
nhiệt độ âm. Ví dụ, dầu 10W sẽ khởi động tốt ở âm 20 độ C, dầu 15W khởi
động tốt ở âm 15 độ C.
Các loại dầu động cơ ở các nước hàn đới
thường là loại 5W, 10W, 15W nhưng đa số các sản phẩm ở Việt Nam chỉ là
loại 15W hay 20W. Mặc dù không có ý nghĩa quan trọng khi khởi động vì
thời tiết ở Việt Nam thường không quá lạnh, nhưng để đạt được các yêu
cầu khởi động lạnh, các nhà sản xuất phải thêm vào các chất phụ gia nên
dầu có số càng nhỏ thì càng đắt. Loại 15W và 20W có mức giá trung bình
nên được các hãng dầu nhờn nhập về hoặc sản xuất ở Việt Nam.
Đứng
sau chữ “W” ở loại dầu đa cấp có thể là chữ 40, 50 hoặc 60. Đây là ký
tự dùng để chỉ khoảng độ nhớt ở 100 độ C của các loại dầu nhờn. Thông
thường, số càng to thì độ nhớt càng lớn và ngược lại. Ví dụ, với xe hoạt
động không quá khắc nghiệt như động cơ ôtô chẳng hạn, chỉ số này ở
khoảng 30, 40 hoặc 50 là đủ. Với những động cơ hoạt động ở vùng nhiệt độ
cao, chỉ số này phải cao hơn, khoảng trên 60. Do sự thay đổi nhiệt độ
nên tùy thuộc mùa mà người ta dùng loại 40 hoặc 50. Trong mùa đông, trời
lạnh, nhiệt độ động cơ thấp nên chỉ cần dùng loại nhỏ như 30, 40. Ở mùa
hè, nhiệt độ động cơ cao nên có thể dùng loại 50.
Do đặc tính
của dầu đa cấp nên người ta thường gọi nó là “dầu bốn mùa”. Khi có chữ
“W”, khách hàng có thể hiểu nó dùng được cho cả mùa đông và mùa hè.
Ngoài
loại đa cấp, nhiều nhà sản xuất cho ra cả loại dầu đơn cấp và chỉ có ký
hiệu như SAE 40, SEA 50. Loại dầu này thường được dùng cho các loại
động cơ 2 kỳ, máy nông nghiệp, công nghiệp…
4. Phân loại dầu theo tính năng cấp chất lượng (rất quan trọng)
Khi
phân loại theo tiêu chuẩn này, các nhà sản xuất lại thống nhất phân
theo tiêu chuẩn của Viện dầu mỏ Mỹ API (American Petroleum Institute).
API
phân ra theo cấp S (Service) dùng để dành cho dầu đổ vào động cơ xăng
và C (Commercial) cho các động cơ diesel. Hiện tại, với động cơ xăng,
API phân ra nhiều loại với thứ tự tiến dần từ SA, SB, SC tới mới nhất là
SM. Đối với động cơ diesel, API chia thành CA, CD, CC tới CG, CH và CI.
Càng về sau, chất lượng sản phẩm càng tốt do các nhà sản xuất phải thêm
vào những chất phụ gia đặc biệt để thích nghi với những công nghệ động
cơ mới.
Trên các sản phẩm dầu động cơ thương mại, các nhà sản
xuất thường ghi đầy đủ 2 cách phân loại này. Tùy thuộc vào đặc điểm động
cơ mà những hãng xe hơi khuyến cáo người tiêu dùng sử dụng loại dầu
nào. Bạn có thể tự đánh giá hay lựa chọn cho mình, nhưng tốt hơn cả hãy
hỏi ý kiến của các chuyên gia hay nhờ kỹ thuật viên của hãng tư vấn. Và
cần nên lựa chọn các hãng dầu nhớt uy tín như : AP Oil, Saigon Petro,
Total, BP, Castrol, Shell, Petrolimex, ( Các hãng này đều công bố các
tiêu chuẩn Quốc tế rỏ ràng và đúng chất lương , Nhưng người tiêu dùng
nên mua ở các nhà phân phối chính thức của hãng để tránh các dòng nhớt
tái sinh, nhớt kém chất lượng đội mác các hãng lơn để đánh lừu người
tiêu dùng).